Tại sao nó được gọi là Lửa và Băng?
Tên gọi này xuất phát từ sự kết hợp của hai màu sắc, trong đó màu vàng hoặc không có hoặc chỉ nhìn thấy rất mờ. Trong khi các lớp hoàn thiện Marble Fade thông thường được tạo thành từ ba màu riêng biệt, hòa quyện vào nhau, thì các họa tiết Fire & Ice chỉ có sắc thái xanh lam và đỏ.
Chúng tôi phải cảnh báo bạn rằng ý kiến chung về các họa tiết Fire and Ice của dao Talon Marble Fade là KHÔNG CÓ con dao Talon nào thực sự là “Fire and Ice”. Về cơ bản, mọi con dao Talon Fire and Ice đều có một phần nhỏ màu vàng ở đầu lưỡi dao. Do đó, chúng được gọi là “Fire and Ice giả”. Tuy nhiên, cũng có những họa tiết chủ yếu được bao phủ bởi màu đỏ và xanh lam với một chút màu vàng. Dưới đây là bảng xếp hạng các cấp độ của dao Talon Marble Fade Fire and Ice.
Các cấp độ họa tiết Marble Fade của dao Talon
Thông thường, chúng tôi sẽ phân loại các cấp độ bắt đầu từ các họa tiết Fire and Ice tốt nhất. Tuy nhiên, vì không có dao Talon Lửa và Băng thật sự, chúng ta sẽ bắt đầu từ cấp độ tốt nhất tiếp theo – các mẫu Lửa và Băng giả. Mặt tiếp xúc của lưỡi dao FFI được phủ chủ yếu bằng màu đỏ và xanh lam, chỉ có một chút màu vàng ở đầu lưỡi. Như dự đoán, những mẫu này có giá cao hơn đáng kể. Với mức giá cao hơn, bạn có thể thấy các mức giá chào bán cho các mẫu cao cấp hơn lên đến hơn 1.500 đô la. Các mẫu ở cấp độ thấp hơn có nhiều mảng màu vàng dễ thấy hơn, trong khi mẫu 1st Max chỉ có một phần đầu lưỡi màu vàng hầu như không nhìn thấy được. Dao Talon 1st Max Lửa & Băng giả Băng

Mã hạt giống: 763
Dao Talon Max thứ 2: Lửa giả & Băng

Các hạt giống mẫu: 87, 326, 326, 341, 403, 403, 575, 636, 910, 911
Dao Talon Max thứ 3: Lửa & Băng giả

Các hạt giống mẫu: 41, 348, 468, 520, 527, 601, 651
Dao Talon Max thứ 4: Lửa & Băng giả

Mã hạt giống mẫu: 550, 550, 664, 668, 807, 834, 892, 944, 975
Dao Talon Max thứ 5: Lửa & Băng giả

Các hạt giống mẫu: 34, 105, 201, 256, 256, 380, 583, 742, 747, 825, 848, 925
Dao Talon Max thứ 6: Lửa & Băng giả

Mã hạt giống mẫu: 147, 399, 422, 428, 449, 494, 517, 577, 754, 793, 800, 824, 856, 914, 936
Dao Talon Max thứ 7 hiệu ứng Lửa & Băng giả

Các hạt giống mẫu: 29, 84, 150, 224, 278, 599, 639, 745, 751, 781, 827, 872
Dao Talon Max thứ 8: Lửa & Băng giả

Mã hạt giống mẫu: 308, 375, 395, 455, 657, 690, 781, 789, 840, 849, 917, 956
Dao Talon Max thứ 9: Lửa & Băng giả

Các hạt giống mẫu: 64, 136, 137, 173, 181, 229, 358, 401, 435, 435, 482, 572, 608, 640, 703, 712, 813
Dao Talon Max thứ 10 hiệu ứng Lửa & Băng giả

Mã hạt giống mẫu: 21, 43, 130, 211, 249, 447, 514, 536, 566, 665, 726, 940
Mua Marble Fade Talon Fire & Ice ở đâu?
Cho dù bạn đang nhắm đến một khẩu Talon FFI Max hoàn hảo đầu tiên hay bạn vừa sở hữu một khẩu tricolor fade nguyên vẹn, thì vẫn có một thị trường skin nơi bạn có thể mua và bán bất kỳ skin hoặc vật phẩm nào liên quan đến CS2. Skin.Land là một sàn giao dịch đáng tin cậy, cung cấp thanh toán tức thì, vô số lựa chọn về skin, dao và các vật phẩm tùy chỉnh khác. Dịch vụ của chúng tôi không có phí ẩn và không có sự chậm trễ trong giao hàng. Nếu bạn đang tìm kiếm một nơi thân thiện và đáng tin cậy để giao dịch, hãy đến với Skin.Land!










Viết bình luận